Tradamadol - Thuốc giảm đau từ nặng đến trung bình

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Giá thành có thể biến động lên xuống tùy thời điểm.


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-03 11:40:11

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
893111286823 (SĐK cũ: VD-30396-18)
Xuất xứ:
Việt Nam
Hoạt chất chính:
Paracetamol 325mg; Tramadol hydroclorid 37,5mg
Dạng bào chế:
Viên nén
Quy cách đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng

Video

Tradamadol là thuốc gì?

  • Tradamadol là thuốc được Cục quản lý Dược, Bộ Y tế cấp phép lưu hành với số đăng ký 893111286823 (SĐK cũ: VD-30396-18). Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, thuận tiện sử dụng đường uống. Thuốc có chứa hoạt chất chính là Paracetamol với hàm lượng 325mg, có công dụng trong giảm đau từ nặng đến trung bình. Thuốc Tradamadol được đóng gói dạng hộp bên trong chứa 3 vỉ x 10 viên. Thuốc Tradamadol được nghiên cứu và bào chế bởi công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây, Việt Nam.

Thành phần

  • Paracetamol: 325mg
  • Tramadol hydroclorid: 37,5mg          

Công dụng của thuốc Tradamadol

  • Giảm đau từ trung bình đến nặng.

Cơ chế tác dụng của thuốc

  • Thuốc Tradamadol thuộc nhóm thuốc giảm đau tổng hợp có tác dụng giảm đau theo cơ chế trung ương và có thể gây ra tình trạng nghiện thuốc như morphin. Thuốc giảm đau Tradamadol và các hợp chất chuyển hóa như O-desmethyl tramadol - M1 của tramadol có thể gắn vào các thụ thể M của nơron thần kinh đồng thời làm giảm sự tái nhập của norepinephrin và serotonin vào các tế bào có tác dụng giảm đau. Chất chuyển hoá M1 có ái lực với thụ thể m cao gấp 200 lần và các tác dụng giảm đau cao gấp 6 lần so với Tramadol.
  • Tác dụng giảm đau có thể xuất hiện sau khi sử dụng thuốc trong vòng 1 giờ và đạt mức tối đa sau 2 đến 3 giờ. Khác với thuốc morphin, Tramadol không gây ra các phản ứng giải phóng histamin cũng như không gây ảnh hưởng đến tần số tim và các chứng năng thất trái. Liều điều trị bằng Tramadol ít ức chế hô hấp hơn so với morphin.

Hướng dẫn sử dụng

Liều dùng và cách dùng:

  • Liều dùng:
    • Đối với tình trạng đau cấp tính người bệnh có thể sử dụng thuốc uống hoặc đặt trực tràng. Với thuốc Tradamadol 50mg - 100mg có thể sử dụng tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng từ 2 đến 3 phút và sử dụng liều cách nhau từ 4 đến 6 giờ một lần. Khi sử dụng viên giải phóng chậm có thể uống từ 1 đến 2 lần một ngày, và tổng liều không vượt quá 400mg. Còn đặt trực tràng có thể sử dụng mỗi lần 100mg và liều tối đa sử dụng 4 lần/ngày.
    • Đối với tình trạng đau mãn tính nên sử dụng thuốc dài ngày và không cần thuốc có tác dụng giảm đau nhanh. Bởi với những đối tượng này người bệnh cần phải được thăm dò điều trị để đánh giá mức độ đáp ứng và phù hợp của thuốc. Liều khởi đầu sử dụng nên ở mức 25mg/ngày và sau đó 3 ngày lại tăng một liều 25mg/ngày đến 4 lần/ngày và đạt được liều 100mg/ngày. Trong trường hợp sử dụng thuốc mà vẫn chưa đạt yêu cầu giảm đau thì sau 3 ngày nên tăng mỗi ngày 50 mg cho đến khi đạt được tổng liều là 200mg/ngày hoặc cao hơn. Liều sử dụng phù hợp cho người bệnh tăng liều từ 50 đến 100mg/lần với mỗi lần sử dụng cách nhau từ 4 đến 6 giờ, để đạt được tổng liều không được vượt quá 400mg/ngày.
    • Với những trường hợp có bệnh nền suy giảm chức năng gan hoặc thận thì cần giảm liều và kéo dài thời gian giữa hai lần sử dụng. Chẳng hạn như những người suy giảm chứng năng thận có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút thì khoảng cách giữa hai lần sử dụng nên là 12 giờ và tổng liều không vượt quá 200mg/ngày. Còn với trường hợp người bệnh suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút không nên sử dụng thuốc Tramadol.
  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng:

  • Người trưởng thành và trẻ em mắc bệnh kể trên nhận được chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định

Thuốc Tradamadol chống chỉ định dùng trong trường hợp sau/ không được sử dụng trong các trường hợp:

  • Có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc thành phần opioid. Những trường hợp người đang sử dụng thuốc ức chế MAO hoặc mới sử dụng thuốc cũng không được khuyến nghị sử dụng thuốc này. Hoặc những trường hợp suy gan nặng, hoặc suy hô hấp nặng, trẻ em dưới 15 tuổi, ...

Tác dụng phụ của thuốc Tradamadol

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • TKTW: Đau đầu, ngủ gà, mất ngủ, tình trạng kích động, lo lắng, lãnh đạm, rét run, lú lẫn, suy giảm phối hợp, mất nhân cách, trầm cảm, khoan khoái, sốt, giảm cảm giác, ngủ lịm, đau, bồn chồn, khó chịu, mệt mỏi, chóng mặt.
    • Tim mạch: Đỏ bừng, hạ huyết áp tư thế, đau ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên, giãn mạch.
    • Da: Ngứa, viêm da, ban.
    • Hô hấp: Viêm phế quản, sung huyết (mũi, xoang), ho, khó thở, viêm mũi họng, viêm họng, viêm mũi, sổ mũi, viêm xoang, hắt hơi, đau họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
    • Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, khô miệng, chán ăn, tăng ngon miệng, giảm cân, đầy hơi.
    • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng glucose huyết, triệu chứng mãn kinh.
    • Sinh dục - niệu: Đau chậu hông, rối loạn tuyến tiền liệt, bất thường về nước tiểu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đi tiểu luôn, bí tiểu tiện.
    • Thần kinh - cơ và xương: Yếu ớt, đau khớp, đau lưng, tăng creatin phosphokinase, đau cơ, tăng trương lực, dị cảm, run.
    • Mắt: Nhìn mờ, co đồng tử.
    • Khác: Toát mồ hôi, hội chứng giống cúm, hội chứng cai thuốc, rét run.
  • Ít gặp, ADR < 1/100
    • Hệ thần kinh: Dễ bị kích thích, mất trí nhớ, loạn chức năng nhận thức, khó tập trung, mất định hướng, giấc mộng bất thường, ảo giác, nhức nửa đầu, an thần, cơn động kinh, rối loạn giấc ngủ, khuynh hướng tự sát.
    • Tim mạch: Phù mạch, nhịp tim chậm, điện tâm đồ bất thường, phù, giảm huyết áp, thiếu máu cục bộ cơ tim, hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực, thiếu máu cục bộ ngoại biên, nghẽn mạch phổi, ngất, nhịp tim nhanh.
    • Da: Hoại tử biểu bì, mày đay, mụn nước.
    • Hô hấp: Co thắt phế quản, viêm phổi, phù phổi.
    • Tiêu hóa: Viêm ruột thừa, khó nuốt, viêm dạ dày ruột, chảy máu dạ dày ruột, viêm miệng, rối loạn vị giác.
    • Sinh dục - niệu: Tăng nitơ urê máu, tăng creatinin, khó tiểu tiện, tiểu tiện ra máu, giảm tình dục, rối loạn kinh nguyệt, protein - niệu.
    • Thần kinh cơ và xương: Bệnh gút, cứng đờ, co cứng cơ, co giật cơ.
    • Miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, quá mẫn.
    • Huyết học: Thiếu máu, giảm hemoglobin, giảm lượng tiểu cầu.
    • Gan, mật: Tăng/giảm ALT, AST, viêm túi mật, bệnh sỏi mật, viêm gan, tăng enzym gan, suy gan.
    • Tai, mắt: Đục thủy tinh thể, rối loạn thị giác, nhiễm khuẩn tai, ù tai, điếc.
    • Khác: Toát mồ hôi đêm, hội chứng serotonin, rối loạn lời nói, hội chứng Stevens - Johnson, dáng đi bất thường, viêm mô tế bào, viêm túi thừa, viêm tụy. Hội chứng cai thuốc có thể gồm lo lắng, tiêu chảy, ảo giác, buồn nôn, đau, dựng lông, rét run, toát mồ hôi, và run. Các triệu chứng ngừng thuốc ít gặp có thể gồm lo lắng nghiêm trọng, cơn hoảng sợ, hoặc dị cảm.

Cảnh báo khi sử dụng

  • Người cao tuổi (đặc biệt trên 75 tuổi), bệnh nhân suy nhược và bệnh nhân có rối loạn hô hấp mạn tính có nguy cơ cao gặp ADR. Phải sử dụng tramadol thận trọng ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ, chấn thương sọ, rối loạn trung tâm hoặc chức năng hô hấp. Tránh dùng ở bệnh nhân có ý định tự sát hoặc dễ bị nghiện; sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm và ở người nghiện rượu.

Tương tác

  • Các thuốc chủ vận/đối kháng với morphin (buprenorphin, nalbuphin, pentazocin) làm giảm tác dụng giảm đau của Tradamadol do phong bế cạnh tranh các thụ thể, với nguy cơ xảy ra hội chứng cai thuốc. Rượu làm tăng tác dụng an thần của tramadol. Benzodiazepin, barbiturat làm tăng nguy cơ suy giảm hô hấp có thể gây tử vong trong trường hợp quá liều. Carbamazepin làm giảm hoạt tính giảm đau của tramadol do làm giảm nồng độ trong huyết thanh.

Lời khuyên an toàn

  • Thai kỳ:
    • Tradamadol đi qua nhau thai. Việc dùng tramadol trong thời kỳ mang thai đã gây một số trường hợp cơn động kinh, hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh, thai nhi chết và đứa trẻ chết khi sinh ra. Chỉ dùng tramadol trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với thai. Không dùng Tradamadol trước và trong khi đẻ.
  • Cho con bú:
    • Tramadol chỉ tiết khoảng 0,1% vào sữa mẹ. Tuy nhiên, do trẻ rất nhạy cảm với thuốc này nên không được cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Cách bảo quản

  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát
  • Tránh ánh nắng trực tiếp của mặt trời.

Nhà sản xuất

  • Tên: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây
  • Xuất xứ: Việt Nam

Nguồn:  dichvucong.dav.gov.vn


Câu hỏi thường gặp

Giá của Tradamadol - Thuốc giảm đau từ nặng đến trung bình cung cấp bởi ThankinhTAP được cập nhật liên tục trên website. Giá chỉ chỉnh xác ở thời điểm đăng tải thông tin. Để biết chính xác vui lòng liên hệ trực tiếp với nhân viên bán hàng.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên website thankinhtap.com chỉ mang tính chất tham khảo, được tổng hợp từ các nguồn thông tin uy tín. Vì vậy. nội dung trên trang không được xem là tư vấn y khoa và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị từ nhân viên y tế. Ngoài ra, tùy vào cơ địa mỗi người mà Dược phẩm sẽ xảy ra tương tác khác nhau, nên không thể đảm bảo nội dung trong bài viết có đầy đủ tương tác có thể xảy ra. Hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị về tất cả các sản phẩm mà bạn đang và có ý định sử dụng để tránh xảy ra tương tác không mong muốn. Thần Kinh TAP sẽ không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hay mất mát gì phát sinh khi bạn tự ý sử dụng Dược phẩm mà không có chỉ định của bác sĩ.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ